
Nhưng ở lứa tuổi này, nếu cho trẻ ǎn uống quá mức sẽ dẫn đến thừa cân và béo phì, tình trạng này đang có xu hướng gia tǎng trong những nǎm gần đây, nhất là ở các thành phố lớn. Ngược lại nếu ǎn không đủ trẻ sẽ bị còi cọc, hay ốm đau, bị thiếu máu hay buồn ngủ, ngủ gật trong giờ học dẫn đến học kém và chán học.
Vậy ở lứa tuổi này trẻ nên ǎn bao nhiêu là đủ?
Nhu cầu về nǎng lượng và chất đạm ở lứa tuổi này như sau:
|
Lứa tuổi (nǎm) |
Nǎng lượng(Kcalo) |
Chất đạm(g) |
|
6 |
1600 |
36g |
|
7 - 9 |
1800 |
40g |
|
10 - 12 |
2100 - 2200 |
50g |
Cụ thể một ngày nhu cầu về các loại thực phẩm ở lứa tuổi này như sau:
|
Tên thực phẩm |
Trẻ 6 - 9 tuổi |
10 - 12 tuổi |
|
1. Gạo |
220 - 250g |
300- 350g |
|
2. Thịt |
50g |
70g |
|
3. Cá(tôm) |
100g |
150g |
|
4. Đậu phụ |
100g |
150g |
|
5. Trứng |
1/2 quả |
1quả |
|
6. Dầu(mỡ) |
20g |
25g |
|
7. Sữa |
400 - 500ml |
400 - 500ml |
|
8. Đường |
10 - 15g |
15 - 20 g |
|
9. Rau xanh |
250 - 300g |
300 - 500g |
|
10.Quả chín |
150 - 200g |
200 - 300g |
Chú ý:
Nếu không có điều kiện chế biến nhiều loại món ǎn trong một ngày thì có thể tính lượng đạm của trẻ như sau:
Cứ 100g thịt nạc tương đương với 150g cá hoặc tôm, 200g đậu phụ, 2 quả trứng vịt hoặc 3 quả trứng gà.
Nếu ǎn các loại bún, miến, phở, khoai, ngô, sắn thì phải giảm bớt lượng gạo đi.
Chế biến thức ǎn cho trẻ như thế nào?
Lứa tuổi này trẻ đã hoàn toàn ǎn cùng với gia đình, tuy nhiên các bà mẹ cần lưu ý một số điểm sau:
Cho trẻ ǎn no và nhiều vào bữa sáng(để tránh ǎn quà vặt ở đường phố, hoặc một số trẻ ǎn quá ít, nhịn sáng sẽ ảnh hưởng đến kết quả học tập, thậm chí hạ đường huyết trong giờ học).
Nên cho trẻ ǎn nhiều loại thực phẩm khác nhau, tránh ǎn một vài loại nhất định.
Khuyến khích trẻ ǎn nhiều rau, để tránh táo bón, đồng thời cung cấp nhiều vi chất dinh dưỡng cần thiết cho sự phát triển của trẻ.
Ǎn đúng bữa, không ǎn vặt, không ǎn bánh, kẹo, nước ngọt trước bữa ǎn
Không nên nấu thức ǎn quá mặn, tập thói quen ǎn nhạt.
Không nên ǎn quá nhiều bánh kẹo, nước ngọt vì dễ bị sâu rǎng.
Đến bữa ǎn nên chia suất ǎn riêng cho trẻ, để tránh ǎn quá ít hoặc quá nhiều.
Tập thói quen uống nước kể cả khi không khát, lượng nước nên uống một ngày 1 lit.
Giáo dục cho trẻ thói quen vệ sinh ǎn uống: rửa tay trước khi ǎn và sau khi đi đại tiện.
Số bữa ǎn : nên chia 4 bữa 1 ngày: 3 bữa chính một bữa phụ
Bài bình luận
Bình luận